Home » VBA Excel » VBA Excel Workbook, worksheet

VBA Excel Workbook, worksheet

viết bởi Lê Quốc Thái
  1. Loạt các bài viết có liên quan chuyên đề VBA:
  2. VBA Excel Hộp thoại thông báo
  3. VBA Excel Biến trong VBA Excel
  4. VBA Excel sử dụng Scripting Dictionary
  5. VBA Excel Biến trong VBA Excel
  6. VBA Excel Workbook, worksheet
  7. VBA Excel Range, Cells
  8. VBA Excel Hàm trong Excel VBA
  9. VBA Excel Events, Application Object
  10. VBA Excel Function and Sub Excel VBA
  11. VBA Excel Array Mảng trong Excel VBA
  12. VBA Excel FileSystemObject trong Excel VBA
  13. VBA Excel Collection trong Excel VBA
  14. VBA Excel Hashtable trong Excel VBA
  15. VBA Excel Stack trong Excel VBA
  16. VBA Excel Queue trong Excel VBA
  17. VBA Excel SortedList Excel VBA
  18. VBA Excel ArrayList Excel VBA
  19. VBA Excel Ví dụ về Scripting Dictionary
  20. Sách VBA Excel 2016 power programming with vba (pdf)
Sơ đồ dạng phả hệ (dạng cây – TreeView) các đối tượng trong VBA:

 

1- Application (Microsoft Excel)
2-     Workbook (Excel file)

3-         Worksheet
4-             Range
            
1. Đối tượng Workbook
Theo trên, workbook là đối tượng cấp 2 của Application (Microsoft Excel).
MsgBox ThisWorkbook.Parent Result: Microsoft Excel

 

Ví dụ:

 

Sub vidu1()
Range("A1").Value = "Xin chao!"
End Sub

Tức là đang hiểu (viết đầy đủ):

Sub vidu2()
Application.ThisWorkbook.Worksheets(1).Range("A1").Value = "Xin chao!"
End Sub

– Một số thuộc tính và phương thức thường dùng:

Workbooks.Open(filepath): Mở workbook mới, với filepath là đường dẫn của file cần mở.

Ví dụ: Workbooks.Open("C:\Users\Administrator\Desktop\Vidu.xlsx")
 
Workbooks.Add: Tạo mới workbook.

ActiveWorkbook.CodeName: Tên workbook trong VBA.

ThisWorkbook.Name: Tên workbook để quản lý tập tin (tên file).

ThisWorkbook.Path: Đường dẫn chứa workbook.

ThisWorkbook.FullName: Tên workbook bao gồm cả đường dẫn chứa nó.

ThisWorkbook.Save: Lưu các thay đổi đã tác động lên workbook.

ThisWorkbook.Close True '(SaveChanges = True): Đóng workbook và lưu các thay đổi đã tác động lên workbook.

ThisWorkbook.Close False '(SaveChanges = False): Đóng workbook và không lưu các thay đổi đã tác động lên workbook.

(Tham khảo file đính kèm ở cuối bài viết).

 

2. Đối tượng Worksheet
Trong VBA, khi xét tới đối tượng Worksheet thì nó là đối tượng cấp 3 (sau Workbook). 
(Xem lại ví dụ ở phần đối tượng workbook ở trên.) 

 

– Có 3 cách để gọi (tham chiếu tới) đối tượng worksheet:

 

 

Cách 1: Sử dụng worksheet name – Là tên của bảng tính nhìn thấy ở dưới thanh trạng thái (Sheet Tab). 

Sub wsName()
    Worksheets("Ten sheet 1").Range("A1").Value = "Xin chao!"
    'Hoac co the viet sheets thay cho worksheets
    Sheets("Ten sheet 1").Range("A2").Value = "Xin chao!"
End Sub

# Cách 2: Sử dụng thứ tự sắp xếp của worksheet ở sheet tab, tính từ trái qua phải, vị trí đầu tiên là 1 

Sub wsIndex()
    Sheets(1).Range("B1").Value = Sheets(1).Name & "-Vi tri=" & Sheets(1).Index
    Sheets(2).Range("B1").Value = Sheets(2).Name & "-Vi tri=" & Sheets(2).Index
End Sub

# Cách 3: Sử dụng CodeName của worksheet, là tên của worksheet trong VBA 

Sub wsCodeName()
    Sheet1.Range("B2").Value = Sheets(1).Name
    Sheet2.Range("B2").Value = Sheets(2).Name
    Sheet1.Range("C1").Value = Sheet1.CodeName
    Sheet2.Range("C1").Value = Sheet2.CodeName
End Sub

– Một số phương thức và thuộc tính thường dùng: 

.Count: Đếm số worksheets có trong một workbook 

MsgBox Worksheets.Count

.Activate: Kích hoạt worksheet được chỉ định 

Sheet1.Activate

.Select: Chọn worksheet được chỉ định 

Sheet1.Select

Gọi tới đối tượng của worksheet:

.Cells 
.Range 
.Rows 
.Columns

(Tham khảo file đính kèm ở cuối bài viết).

Tải file ví dụ: Workbook Object  |  Worksheet Object  | Ví dụ phương thức Open_Close

Bài viết liên quan

Viết ý kiến của bạn