28.4 C
Ho Chi Minh City
Thursday, June 4, 2026
AIPHOGPT.COM
Trang chủCông thức ExcelHàm CODE trong Excel – Hướng Dẫn Sử Dụng

Hàm CODE trong Excel – Hướng Dẫn Sử Dụng

Join LeQuocThai.Com on Telegram Channel

Đánh giá lequocthai.com:

0 / 5 Voted: 0 Votes: 0

Your page rank:

Mã số này dựa trên bộ mã ký tự mà hệ thống của bạn sử dụng (Windows dùng bộ mã ANSI, macOS dùng bộ mã Macintosh).

Nếu truyền vào một chuỗi có nhiều ký tự, hàm CODE sẽ chỉ trả về mã của ký tự đầu tiên.

Cú pháp

=CODE(text)

Đối số

`text` – Văn bản mà bạn muốn lấy mã số. Đây là đối số bắt buộc và có thể là một ký tự, một chuỗi, hoặc bất kỳ hàm nào trả về giá trị dạng văn bản.

Những đặc điểm quan trọng của hàm CODE

  • Mặc dù là hàm xử lý văn bản, giá trị trả về của hàm là kiểu số.
  • Nếu không cung cấp đối số `text`, hàm CODE sẽ trả về lỗi #VALUE!.
  • Ngoại trừ các số, mọi ký tự hoặc chuỗi văn bản phải được đặt trong dấu ngoặc kép; nếu không sẽ trả về lỗi #NAME?.
  • Hàm trả về mã ANSI cho một ký tự và giá trị nằm trong khoảng từ 1 đến 255 (32 mã đầu tiên là các mã điều khiển không hiển thị).

Ví dụ về hàm CODE

Đầu tiên, chúng ta sẽ xem cách dùng cơ bản của hàm CODE.

Trong ví dụ này, cột B liệt kê các đầu vào đa dạng như ký tự chữ cái (cả hoa và thường), số, chuỗi và ký tự đặc biệt. Ở cột C, chúng ta áp dụng hàm CODE với công thức:

=CODE(B3)

Kết quả ở cột C là mã ANSI tương ứng với đầu vào. Ví dụ: mã ANSI của “A” là 65, vì vậy hàm CODE trả về 65 trong ô đầu tiên. Tương tự, công thức trả về mã ANSI cho tất cả các giá trị khác.

Khám phá:  Các hàm Wait và Sleep trong VBA: Giải thích

Nếu bạn quan sát kỹ, sẽ thấy kết quả ở các ô B8 và B9 khác nhau. Điều này cho thấy hàm CODE chỉ xét ký tự đầu tiên, nên ” +5 ” và ” -5 ” cho ra các mã khác nhau (mã của dấu “+” và dấu “-“). Cũng vậy ở ô B10, giá trị trả về tương ứng với ký tự đầu tiên “S”.

Kết hợp hàm CODE với các hàm Excel khác

Ví dụ 1 – Xóa ký tự không mong muốn ở đầu chuỗi

Giả sử bạn nhận được danh sách các tựa sách, trong đó mỗi tên sách bắt đầu bằng một ký tự lạ và có thể lặp lại nhiều lần, gây khó đọc. Thay vì xóa thủ công, chúng ta sẽ dùng hàm CODE để tự động xử lý.

Dữ liệu tải về ở cột B (tên sách) trông như sau:

Như thấy, ký tự không cần thiết nằm ở đầu mỗi tên sách và có thể lặp lại. Dùng hàm SUBSTITUTE, chúng ta có thể thay thế ký tự đó bằng chuỗi rỗng:

=SUBSTITUTE(B3,"!","")

Hoặc dùng hàm CHAR để tạo ký tự từ mã ANSI, ví dụ CHAR(33) trả về “!”:

=SUBSTITUTE(B3,CHAR(33),"")

Nếu ký tự không đồng nhất giữa các sách, công thức trên sẽ không áp dụng cho tất cả. Cách khác là lấy ký tự đầu tiên bằng hàm LEFT, rồi dùng CODECHAR để tạo mã động:

=LEFT(B3)

Hàm LEFT khi không có đối số thứ hai sẽ trả về ký tự đầu tiên. Tiếp theo, dùng CODE để lấy mã ANSI của ký tự này và CHAR để chuyển ngược lại, cuối cùng dùng SUBSTITUTE để xóa:

Khám phá:  Hàm RIGHT trong Excel – Cách Sử Dụng

=SUBSTITUTE(B3,CHAR(CODE(LEFT(B3))),"")

Công thức trên tận dụng CODECHAR để cung cấp mã một cách tự động, không cần chỉ định trước ký tự 33.

Ví dụ 2 – Loại bỏ ký hiệu tiền tệ để tính tổng

Giả sử bạn có một bảng giá các điện thoại, nhưng một số giá trị có ký hiệu đô la ($) và vì là văn bản nên Excel không tính chúng khi cộng tổng (xem ô C9).

Giải pháp: nếu ký tự đầu tiên là “$” thì thay thế bằng chuỗi rỗng và chuyển kết quả sang dạng số bằng hàm VALUE; nếu không thì giữ nguyên.

Đầu tiên, lấy ký tự đầu tiên bằng LEFT:

=LEFT(C3)

Sau đó, so sánh mã ANSI của ký tự này với 36 (mã ANSI của “$”):

=CODE(LEFT(C3))=36

Nếu đúng, dùng SUBSTITUTE để bỏ ký tự và VALUE để chuyển sang số:

=VALUE(SUBSTITUTE(C3,LEFT(C3),""))

Kết hợp tất cả bằng hàm IF:

=IF(CODE(LEFT(C3))=36,VALUE(SUBSTITUTE(C3,LEFT(C3),"")),C3)

Bây giờ bạn có thể cộng tổng các giá trị (xem ô D9) vì đã không còn ký hiệu “$” và mọi giá trị đều là số.

Ví dụ 3 – Thêm dấu hỏi nếu thiếu

Trong bảng câu hỏi phỏng vấn (cột B), một số câu không kết thúc bằng dấu “?”. Để chuẩn hoá, chúng ta sẽ dùng CODE kết hợp IF, RIGHTCONCAT.

Đầu tiên, lấy ký tự cuối cùng bằng hàm RIGHT (mặc định là ký tự cuối):

=RIGHT(B3)

So sánh mã ANSI của ký tự này với 63 (mã của “?”):

=CODE(RIGHT(B3))=63

Nếu không phải, dùng CONCAT để ghép “?” vào cuối chuỗi:

Khám phá:  Hàm RIGHT, RIGHTB trong Excel cắt ký tự bên phải của chuỗi

=CONCAT(B3,"?")

Công thức hoàn chỉnh:

=IF(CODE(RIGHT(B3))=63,B3,CONCAT(B3,"?"))


Kết quả trông gọn gàng và chuyên nghiệp.

Ví dụ 4 – Tự động điền A → Z trong Excel

Cách nhanh nhất để tự động điền chữ cái là nhập “A” và “B” vào hai ô liền nhau, chọn chúng và kéo. Để tự động điền toàn bộ bảng chữ cái, chúng ta sẽ dùng hàm CODECHAR.

Mã ANSI của “A” là 65, “B” là 66, … đến “Z” là 90. Bắt đầu nhập “A” vào ô B3, sau đó dùng công thức:

=CHAR(CODE(B3)+1)

Công thức này lấy mã ANSI của ô hiện tại, cộng 1, rồi chuyển lại thành ký tự bằng CHAR. Kéo công thức xuống tới khi nhận được “Z”.



Bạn có thể áp dụng tương tự cho các chữ cái thường bằng cách bắt đầu với “a”.

CODE và CHAR

Hàm ngược lại của CODECHAR. CODE trả về giá trị số của ký tự, trong khi CHAR trả về ký tự tương ứng với một số cho trước.

Ví dụ: CHAR(35) trả về “#”, và CODE(“#”) cho ra 35.

Vậy là chúng ta đã đánh giá toàn diện các khía cạnh của hàm CODE. Hãy tự mình thực hành các ví dụ trên để nắm vững cách sử dụng.

Join LeQuocThai.Com on Telegram Channel

Lê Quốc Thái
Lê Quốc Tháihttps://lequocthai.com/
Yep! I am Le Quoc Thai codename name tnfsmith, one among of netizens beloved internet precious, favorite accumulate sharing all my knowledge and experience Excel, PC tips tricks, gadget news during over decades working in banking data analysis.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây
Captcha verification failed!
CAPTCHA user score failed. Please contact us!

Join LeQuocThai.Com on Telegram Channel

Đọc nhiều nhất

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

CÙNG CHỦ ĐỀ