32.8 C
Ho Chi Minh City
Thursday, June 4, 2026
AIPHOGPT.COM
Trang chủCông thức ExcelHàm CHOOSEROWS trong Excel – Cách Sử Dụng

Hàm CHOOSEROWS trong Excel – Cách Sử Dụng

Join LeQuocThai.Com on Telegram Channel

Đánh giá lequocthai.com:

0 / 5 Voted: 0 Votes: 0

Your page rank:

Hàm CHOOSEROWS trả về một mảng mới chứa các hàng mà chúng ta chọn. Nó giúp việc phân tích và trích xuất dữ liệu nhanh hơn vì cho phép lấy ra những dữ liệu cần thiết mà không phải duyệt qua toàn bộ bảng.

Cú pháp

Cú pháp của hàm CHOOSEROWS như sau.

=CHOOSEROWS(array, row_num1, [row_num2], …)

Đối số:

Hàm CHOOSEROWS chấp nhận các đối số sau:

  • array – Đối số bắt buộc, chứa mảng đầu vào mà chúng ta muốn chọn các hàng. Có thể là một phạm vi ô, một hằng số mảng, hoặc một công thức mảng.
  • row_num1 – Đối số bắt buộc, chỉ ra chỉ số hàng đầu tiên cần được chọn từ array.
  • row_num2 – Từ đối số này trở đi, tất cả đều là tùy chọn, bao gồm các chỉ số hàng bổ sung cần được chọn từ array. Chúng ta có thể đưa vào bao nhiêu số hàng tùy ý, ngăn cách bằng dấu phẩy.

Giá trị của đối số row_num trong hàm CHOOSEROWS có thể là số dương hoặc số âm: giá trị dương chỉ ra rằng hàng sẽ được lấy từ đầu mảng, còn giá trị âm chỉ ra rằng hàng sẽ được lấy từ cuối mảng. Để trích xuất nhiều hàng, chúng ta có thể liệt kê các chỉ số hàng dưới dạng các đối số riêng biệt, hoặc dùng một đối số duy nhất dưới dạng hằng số mảng liệt kê các chỉ số hàng cần lấy.

Đặc điểm quan trọng của hàm CHOOSEROWS

Một số tính năng đáng chú ý của hàm CHOOSEROWS như sau:

  • Hàm CHOOSEROWS trả về một mảng hoặc phạm vi các hàng mới dựa trên các chỉ số hàng được cung cấp làm đối số. Mảng trả về sẽ có cùng số cột với array gốc.
  • Hàm CHOOSEROWS sẽ trả về lỗi #SPILL! nếu mảng kết quả tràn vào một phạm vi đã chứa dữ liệu.
  • Nếu các đối số bắt buộc bị để trống, hàm CHOOSEROWS sẽ gây ra lỗi #VALUE!.
  • Nếu giá trị của row_num lớn hơn số hàng trong array hoặc bằng 0, hàm CHOOSEROWS sẽ trả về lỗi #VALUE!.
Khám phá:  Hàm IFNA trong Excel – Cách sử dụng

Ví dụ về hàm CHOOSEROWS

Để hiểu cơ bản cách hoạt động của hàm CHOOSEROWS, chúng ta sẽ bắt đầu với một ví dụ đơn giản, sau đó mở rộng sang các ứng dụng khác nhau.

Ví dụ 1 – Sử dụng đơn giản hàm CHOOSEROWS

Giả sử chúng ta có một bộ dữ liệu đơn giản chứa doanh thu hàng ngày của cửa hàng trực tuyến. Chúng ta muốn tạo báo cáo tóm tắt doanh thu trong 3 ngày đầu tiên.

Để trích xuất doanh thu của 3 ngày đầu, chúng ta sẽ dùng các chỉ số hàng tương ứng trong hàm CHOOSEROWS và phạm vi B2:C12 làm đối số đầu tiên, đại diện cho toàn bộ bộ dữ liệu. Vì hàng đầu tiên chứa tiêu đề, chúng ta cũng sẽ bao gồm nó. Công thức sẽ như sau:

=CHOOSEROWS(B2:C12,1,2,3,4)

Công thức này trả về các hàng 1‑4 của bộ dữ liệu:

Một cách khác để chỉ định các hàng cần trả về là dùng một hằng số mảng chứa các chỉ số hàng. Công thức sẽ như sau:

=CHOOSEROWS(B2:C12,{1,2,3,4})

Ví dụ 2 – Trích xuất các hàng cuối cùng bằng hàm CHOOSEROWS

Trong ví dụ này, chúng ta có một bộ dữ liệu chứa giá cổ phiếu trong vài ngày qua và muốn trích xuất 3 phiên giao dịch cuối cùng để phân tích hiệu suất.

Vì dữ liệu được sắp xếp theo thứ tự thời gian, giá mới nhất nằm ở cuối bảng, có hai cách để lấy 3 hàng cuối. Cách đầu tiên là đếm tổng số hàng rồi nhập thủ công các chỉ số hàng cuối. Công thức sẽ như sau:

=CHOOSEROWS(B2:G17,1,14,15,16)

Cách này không hiệu quả nếu bộ dữ liệu lớn. Thay vào đó, chúng ta có thể dùng tính năng cho phép giá trị row_num âm, để đếm từ dưới lên. Công thức sẽ như sau:

=CHOOSEROWS(B2:G17,1,-3,-2,-1)

Như vậy, bất kể bộ dữ liệu có lớn bao nhiêu, chúng ta vẫn có thể dễ dàng lấy các hàng cuối bằng cách dùng các giá trị âm cho row_num. Nếu muốn đảo ngược thứ tự các hàng, công thức sẽ là:

=CHOOSEROWS(B2:G17,1,-1,-2,-3)

Ví dụ 3 – Đảo ngược thứ tự hàng bằng hàm CHOOSEROWS

Giả sử chúng ta có một danh sách dữ liệu bán hàng, mỗi hàng đại diện cho một giao dịch và các cột chứa thông tin như ngày bán, tên khách hàng, sản phẩm, giá bán và số lượng.

Khám phá:  Hàm SWITCH trong Excel – Cách Sử Dụng

Nếu muốn phân tích và trình bày dữ liệu trong báo cáo hoặc biểu đồ, việc đảo ngược thứ tự để hiển thị các giao dịch mới nhất lên đầu sẽ giúp chúng ta dễ dàng nhận diện xu hướng.

Kết hợp hàm CHOOSEROWS với SEQUENCEROWS, chúng ta có thể nhanh chóng tạo ra một mảng các chỉ số hàng đảo ngược. Đầu tiên, dùng hàm ROWS để đếm tổng số hàng trong phạm vi B3:F14:

=ROWS(B3:F14)

Sau đó, dùng SEQUENCE để tạo một mảng các số liên tiếp dựa trên số hàng vừa đếm được:

=SEQUENCE(ROWS(B3:F14))

Tiếp theo, nhân mỗi số trong mảng với -1 để đảo ngược thứ tự:

=SEQUENCE(ROWS(B3:F14))*-1

Cuối cùng, dùng CHOOSEROWS để chọn các hàng từ B3:F14 theo thứ tự do SEQUENCE tạo ra. Vì các giá trị đều âm, CHOOSEROWS sẽ bắt đầu chọn từ dưới lên, nhờ đó mảng sẽ được lật ngược.

=CHOOSEROWS(B3:F14, SEQUENCE(ROWS(B3:F14))*-1)

Kết quả cuối cùng là một phạm vi giống hệt B3:F14, nhưng thứ tự các hàng đã được đảo ngược.

Ví dụ 4 – Chọn ngẫu nhiên một hàng từ nhiều mảng bằng hàm CHOOSEROWS

Trong ví dụ này, chúng ta có dữ liệu nhân viên được tuyển trong bốn quý của năm. Mỗi quý có một bảng riêng với các cột: tên nhân viên, phòng ban, lương, ngày bắt đầu và vị trí văn phòng. Mục tiêu là chọn ngẫu nhiên một nhân viên để tham dự hội nghị sắp tới.

Đầu tiên, dùng hàm VSTACK để ghép các bảng lại thành một phạm vi duy nhất:

=VSTACK(B2:F5,B9:F11,B15:F17,B21:F23)

Hàm VSTACK sẽ xếp chồng các phạm vi theo chiều dọc thành một bảng dài hơn.

Tiếp theo, để chọn một hàng ngẫu nhiên, chúng ta dùng hàm RANDBETWEEN để tạo chỉ số hàng ngẫu nhiên từ 2 (bỏ qua tiêu đề) tới tổng số hàng của bảng đã ghép. Tổng số hàng được tính bằng hàm ROWS:

=RANDBETWEEN(2,ROWS(VSTACK(B2:F5,B9:F11,B15:F17,B21:F23)))

Cuối cùng, kết hợp lại thành công thức CHOOSEROWS:

=CHOOSEROWS(VSTACK(B2:F5,B9:F11,B15:F17,B21:F23),RANDBETWEEN(2,ROWS(VSTACK(B2:F5,B9:F11,B15:F17,B21:F23))))

Đừng sợ công thức dài; nếu hiểu rõ cách hoạt động, nó thực sự rất đơn giản. Hãy tự thử và khám phá các ứng dụng mới.

Khám phá:  Hàm WORKDAY trong Excel – Cách Sử Dụng

Ví dụ 5 – Trích xuất các hàng dựa trên chuỗi chứa số hàng

Trong ví dụ này, chúng ta lên kế hoạch cho kỳ nghỉ. Để kiểm tra thời tiết các ngày tới, chúng ta đã tải dữ liệu thời tiết cho 16 ngày, bao gồm ngày, ngày trong tuần, loại thời tiết và nhiệt độ.

Giả sử chúng ta nhập các số ngày cần trong ô G2 (định dạng văn bản) và muốn tạo một bộ dữ liệu nhỏ hơn bằng hàm CHOOSEROWS. Đầu tiên, cần chuyển chuỗi văn bản chứa các số hàng thành một mảng số. Ta sẽ dùng hàm TEXTSPLIT để tách danh sách các số được ngăn cách bằng dấu phẩy:

=TEXTSPLIT(G2,",")

Kết quả vẫn ở dạng văn bản (căn trái). Để chuyển sang dạng số, chỉ cần nhân với 1:

=TEXTSPLIT(G2,",")*1

Bây giờ đã có mảng số, chúng ta dùng CHOOSEROWS để lấy các hàng tương ứng từ phạm vi A3:D18:

=CHOOSEROWS(A3:D18,TEXTSPLIT(G2,",")*1)

Nhờ đó chúng ta có dữ liệu thời tiết cần thiết để lên kế hoạch cho ngày cuối tuần thích hợp.

CHOOSEROWS vs CHOOSECOLS

Hàm CHOOSEROWS trả về một mảng mới chứa các hàng được chỉ định, trong khi CHOOSECOLS trả về một phạm vi ô mới chứa các cột được chọn.

Ví dụ: Giả sử chúng ta có bảng dữ liệu B2:E5 gồm 4 cột và 3 hàng. Ta muốn trích xuất hàng 1 và 3, đồng thời cột 1 và 3.

=CHOOSEROWS(B2:E5,1,3)

để lấy các hàng 1 và 3, và

=CHOOSECOLS(B2:E5,1,3)

để lấy các cột 1 và 3. Cả hai hàm đều cho phép chúng ta trích xuất các hàng hoặc cột cụ thể dựa trên chỉ số hoặc mảng chỉ số.

Hãy thực hành để khám phá những cách mới giúp bạn khai thác tối đa chức năng này, đồng thời chuẩn bị cho những hàm Excel thú vị tiếp theo nhằm nâng cao năng suất và khả năng phân tích dữ liệu của bạn.

Join LeQuocThai.Com on Telegram Channel

Lê Quốc Thái
Lê Quốc Tháihttps://lequocthai.com/
Yep! I am Le Quoc Thai codename name tnfsmith, one among of netizens beloved internet precious, favorite accumulate sharing all my knowledge and experience Excel, PC tips tricks, gadget news during over decades working in banking data analysis.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây
Captcha verification failed!
CAPTCHA user score failed. Please contact us!

Join LeQuocThai.Com on Telegram Channel

Đọc nhiều nhất

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

CÙNG CHỦ ĐỀ